Thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở mới nhất

Ngày đăng: 21/05/2023 - 02:42 PM

Nếu bạn đang có ý định xây dựng một ngôi nhà mới, thì bạn cần phải làm thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật hiện hành. Thế nhưng, quy trình này lại không hề đơn giản. Từ việc tìm hiểu các quy định của pháp luật đến việc làm hồ sơ, nộp đơn và đợi phê duyệt được thực hiện theo trình tự và đòi hỏi sự cẩn trọng tối đa. Vì vậy, trong bài viết này, Style House sẽ thông tin đến bạn những thủ tục xin giấy phép xây dựng theo quy định mới nhất hiện nay để giúp bạn có sự chuẩn bị tốt hơn.

Mẫu đơn xin phép xây dựng nhà ở dân dụng

Dưới đây là biểu mẫu đơn xin phép xây dựng nhà ở dân dụng - mẫu đơn được ban hành tại Phụ lục II Nghị định 15/2021/NĐ-CP vào ngày 3/3/2021. Đây là một mẫu đơn bắt buộc phải có trong bộ hồ sơ xin giấy phép xây dựng nhà ở cũng như các công trình xây dựng khác.

Giấy phép xây dựng nhà ở dân dụng

Giấy phép xây dựng nhà ở dân dụng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————–

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG

 

(Sử dụng cho công trình: Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng /Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án/Di dời công trình)

 

Kính gửi: ...............................................................

 

  1. Thông tin về chủ đầu tư:

- Tên chủ đầu tư (tên chủ hộ):..................................................................

- Người đại diện: ........................... Chức vụ (nếu có): ……………………

- Địa chỉ liên hệ: số nhà: .....................  đường/phố:.................................

phường/xã:....................... quận/huyện: .............. tỉnh/thành phố: ...............

- Số điện thoại:........................................................................................

  1. Thông tin công trình:

- Địa điểm xây dựng:

Lô đất số:................................................... Diện tích....................... m2.

Tại số nhà: ................................... đường/phố......................................... phường/xã:................................ quận/huyện: ...............................................

tỉnh, thành phố: ............................................................................................

  1. Tổ chức/cá nhân lập, thẩm tra thiết kế xây dựng:

3.1. Tổ chức/cá nhân lập thiết kế xây dựng:

- Tên tổ chức/cá nhân: ............ Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:.......

- Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ nhiệm, chủ trì thiết kế:..

3.2. Tổ chức/cá nhân thẩm tra thiết kế xây dựng:

- Tên tổ chức/cá nhân: ...................... Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:

..................................................................................................................

- Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ trì thẩm tra thiết kế:......

  1. Nội dung đề nghị cấp phép:

4.1. Đối với công trình không theo tuyến, tín ngưỡng, tôn giáo:

- Loại công trình:................................ Cấp công trình:.............................

- Diện tích xây dựng: ................................. m2.

- Cốt xây dựng:........................................... m.

- Tổng diện tích sàn (đối với công trình dân dụng và công trình có kết cấu dạng nhà):................................... m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

- Chiều cao công trình:.............. m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum - nếu có).

- Số tầng:............................. (ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum - nếu có).

4.2. Đối với công trình theo tuyến trong đô thị:

- Loại công trình: ................................... Cấp công trình: ......................

- Tổng chiều dài công trình:....... m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).

- Cốt của công trình: ............................ m (ghi rõ cốt qua từng khu vực).

- Chiều cao tĩnh không của tuyến: .. m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực).

- Độ sâu công trình: ........................... m (ghi rõ độ sâu qua từng khu vực).

4.3. Đối với công trình tượng đài, tranh hoành háng:

- Loại công trình:........................... Cấp công trình: .................................

- Diện tích xây dựng:........................................ m2.

- Cốt xây dựng: ...................................... m.

- Chiều cao công trình: ........................... m.

4.4. Đối với công trình nhà ở riêng lẻ:

- Cấp công trình:......................................................................................

- Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt):................................... m2.

- Tổng diện tích sàn: ..................... m2 (trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

- Chiều cao công trình: ................. m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).

- Số tầng: (trong đó ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).

4.5. Đối với trường hợp cải tạo, sửa chữa:

- Loại công trình: .......................... Cấp công trình:...................................

- Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại công trình.

4.6. Đối với trường hợp cấp giấy phép theo giai đoạn:

- Giai đoạn 1:

+ Loại công trình:............................... Cấp công trình:.............................

+ Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và giai đoạn 1 của công trình.

- Giai đoạn 2:

Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và giai đoạn 1 của công trình.

- Giai đoạn .............

4.7. Đối với trường hợp cấp cho Dự án:

- Tên dự án: ..............................................................................................

Đã được: .............. phê duyệt, theo Quyết định số: ...... ngày....................

- Gồm: (n) công trình

Trong đó:

Công trình số (1-n): (tên công trình)

* Loại công trình:.............................. Cấp công trình:...............................

* Các thông tin chủ yếu của công trình: ....................................................

4.8. Đối với trường hợp di dời công trình:

- Công trình cần di dời:

- Loại công trình:............................. Cấp công trình:................................

- Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ............................................... m2.

- Tổng diện tích sàn:........................................................ m2.

- Chiều cao công trình: ................................................... m.

- Địa điểm công trình di dời đến:

Lô đất số: ............................................. Diện tích............................ m2.

Tại:.............................................. đường: .................................................

phường (xã)........................................ quận (huyện)................................

tỉnh, thành phố: ........................................................................................

- Số tầng:...................................................................................................

  1. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình:..................................... tháng.
  2. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu:

1 -

2 -

 

…………, ngày ….. tháng …. năm…..

NGƯỜI LÀM ĐƠN/ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))

Điều kiện để được cấp giấy phép xây dựng nhà ở năm 2023

Tùy vào từng trường hợp, để có được giấy phép xây dựng, gia chủ cần đáp ứng đủ các điều kiện tại Luật xây dựng 2014 và Luật xây dựng sửa đổi 2020.

Điều kiện và thủ tục cấp giấy phép xây dựng nhà ở trong đô thị

Theo Điều 91 Luật xây dựng 2014, để xây dựng nhà ở trong đô thị, chủ đầu tư phải tuân thủ một số điều kiện và thực hiện các thủ tục theo quy định như sau:

  • Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đối với công trình xây dựng ở khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng, thiết kế đô thị thì phải phù hợp với quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
  • Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định pháp luật về đất đai.
  • Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.
  • Thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 82 của Luật này.
  • Đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định.

Điều kiện để được cấp giấy phép xây dựng nhà ở không theo tuyến ngoài đô thị

Đối với loại công trình không theo tuyến ngoài đô thị, điều kiện được quy định như sau:

  • Phù hợp với vị trí và tổng mặt bằng của dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản.
  • Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.
  • Thiết kế xây dựng công trình đã được thẩm định, phê duyệt theo quy định tại Điều 82 của Luật này.
  • Đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định.

Điều kiện được cấp phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ

1. Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng nhà ở tại đô thị gồm:

  • Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và quy chế quản lý kiến trúc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;
  • Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh;
  • Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 79 của Luật này
  • Đầy đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định.

2. Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng; đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

3. Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.

Trình tự, hồ sơ, thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng nhà ở năm 2023

Việc xây dựng nhà ở là một công việc hết sức quan trọng. Gia chủ cần phải tuân thủ các quy định về trình tự hồ sơ, thủ tục để đảm bảo tính an toàn, bền vững và đúng pháp luật của công trình nhà ở. Dưới đây là các quy định về hồ sơ và thời gian giải quyết hồ sơ.

Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng

Theo Luật xây dựng 2014 và Luật xây dựng sửa đổi bổ sung 2020, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng nhà ở bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
  • Bản sao hoặc mã số chứng chỉ hành nghề của tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng, chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình được cấp theo quy định;
  • Bản vẽ thiết kế xây dựng;
  • Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

Bản vẽ thiết kế xây dựng nhà ở dân dụng

Bản vẽ thiết kế xây dựng nhà ở dân dụng

Trong quá trình xây dựng, trường hợp có điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung dưới đây thì chủ đầu tư phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng:

  • Thay đổi hình thức kiến trúc mặt ngoài của công trình đối với công trình trong đô thị thuộc khu vực có yêu cầu về quản lý kiến trúc;
  • Thay đổi một trong các yếu tố về vị trí, diện tích xây dựng; quy mô, chiều cao, số tầng của công trình và các yếu tố khác ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực chính;
  • Khi điều chỉnh thiết kế bên trong công trình làm thay đổi công năng sử dụng làm ảnh hưởng đến an toàn, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường.

Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng gồm:

  • Đơn đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng;
  • Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp;
  • Bản vẽ thiết kế liên quan đến phần điều chỉnh so với thiết kế đã được cấp giấy phép xây dựng.

Thời gian giải quyết hồ sơ

Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép trong thời gian 20 ngày đối với trường hợp cấp giấy phép xây dựng công trình, bao gồm cả giấy phép xây dựng có thời hạn, giấy phép xây dựng điều chỉnh, giấy phép di dời và trong thời gian 15 ngày đối với nhà ở riêng lẻ. 

Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định tại khoản này.

Mức phạt khi xây nhà mà không xin giấy phép xây dựng

Theo quy định mới nhất tại Nghị định 16/2022/NĐ-CP về Quy định xử phạt vi phạm hành chính xây dựng, mức phạt đối với hành vi tổ chức thi công không xin giấy phép xây dựng nhà ở như sau:

  • Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ;
  • Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác.

Trên đây là những thông tin cần thiết liên quan đến trình tự hồ sơ và thủ tục xin giấy phép xây dựng nhà ở cũng như mức xử phạt đối với trường hợp không xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật. Nếu bạn có thêm những vấn đề thắc mắc về các vấn đề cơ bản liên quan đến thủ tục cấp phép xây dựng và các mẫu thiết kế nhà ở mới nhất, hãy truy cập ngay vào Style House hoặc liên hệ đến số hotline 0938362113 để được tư vấn kịp thời nhé!

Zalo
Hotline

0938362113